Mắt Việt Group · Họp quý với quản lý & cửa hàng
Quý tài chính 3: 06/07 – 04/10/2026 · 13 tuần (tuần 27–39) · tháng 7 = 4 tuần, tháng 8 = 4 tuần, tháng 9 = 5 tuần · Nguồn: MatViet_Daily Sales_2026.Oct.04.xlsx (file chốt tháng 9). Tổng 34 điểm bán khớp 100% với sheet SUMMARY/QTD. Mọi số tiền là triệu đồng.
Quý 3 tăng 6,9% so cùng kỳ nhưng chất lượng tăng trưởng yếu. Lượt khách vào cửa hàng cũ giảm 9,4%, số khách mua giảm 7,7%, số cặp kính hoàn chỉnh bán ra giảm 14,4%. Doanh số đứng được chỉ vì giỏ hàng tăng 11,6% và giá trung bình kính mát tăng khoảng 22%. Tỷ lệ chốt gần như đứng yên: 13,4% so 13,2%.
Toàn bộ mức tăng nằm ở hai điểm. Doanh số tăng 2.978 tr₫ so cùng kỳ; riêng Vincom Đồng Khởi (+2.173) và Online (+1.482) đã cộng 3.655 tr₫. 26 cửa hàng vật lý cũ còn lại cộng chung giảm 2,8%. Bốn cửa hàng mới mang về 2.460 tr₫, gần bù đúng 2.012 tr₫ mất đi từ bốn điểm đã đóng.
Đà xấu dần qua từng tháng. COMP tháng 7 +16,5%, tháng 8 −2,6%, tháng 9 −3,9%. Sang tháng 9, đòn bẩy giá cũng hết: giỏ hàng chỉ còn +2,8% trong khi chiết khấu lên 10,9% (cùng kỳ 9,5%). Chỉ 3/31 cửa hàng vật lý đạt chỉ tiêu quý.
Tăng trưởng gãy ở quý 3, và gãy ở lượt khách
| Quý | Doanh số | So cùng kỳ | COMP | Lượt khách COMP | Doanh số kính mát | Cặp kính HT (đơn vị) | Kính mát (đơn vị) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quý 1 | 48.074,1 | +24,6% | +26,2% | +3,8% | 17.357,8 | −3,4% | +12,0% |
| Quý 2 | 50.280,3 | +25,5% | +20,5% | +2,0% | 20.951,7 | −4,2% | +36,8% |
| Quý 3 | 45.835,0 | +6,9% | +3,0% | −9,4% | 15.951,4 | −14,4% | −2,5% |
Luỹ kế 9 tháng: 144.189,4 tr₫, +18,7% so cùng kỳ, COMP +16,1%, vượt dự báo năm 8,0%. Phần lớn khoảng dư đó được tạo ra ở nửa đầu năm.
Doanh số tuần (cột) · COMP và lượt khách COMP (đường, so cùng kỳ)
Lượt khách COMP âm 12/13 tuần, chỉ dương ở tuần lễ 2/9. Tuần 38 là đáy của quý: 2.456 tr₫, COMP −28,0%.
Chỉ tiêu tháng 7 và 8 được giao gộp 33.572 tr₫ (sheet QTD tháng trước)
| Tháng | Doanh số | Chỉ tiêu | So CT | So dự báo | So cùng kỳ | COMP | Lượt khách COMP | Chốt CK | Giỏ COMP | Kính mát | Chiết khấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 7 06/07–02/08 | 16.503,5 | 33.572 | −10,4% | +5,2% | +20,7% | +16,5% | −6,7% | 13,3 / 12,8% | +20,0% | +37,3% | 11,4 / 14,1% |
| Tháng 8 03/08–30/08 | 13.588,0 | −9,5% | 0,0% | −2,6% | −15,6% | 13,5 / 13,2% | +12,9% | +3,4% | 9,2 / 11,4% | ||
| Tháng 9 31/08–04/10 | 15.743,5 | 18.635 | −15,5% | −5,2% | +1,0% | −3,9% | −6,1% | 13,5 / 13,5% | +2,8% | +17,2% | 10,9 / 9,5% |
| Quý 3 | 45.835,0 | 52.207 | −12,2% | −3,1% | +6,9% | +3,0% | −9,4% | 13,4 / 13,2% | +11,6% | +19,4% | 10,6 / 11,6% |
"Chốt CK" và "Chiết khấu" ghi năm nay / cùng kỳ. Chiết khấu = khoản giảm trừ chia doanh số gộp. Tháng 9 là tháng duy nhất chiết khấu cao hơn cùng kỳ — cùng lúc giỏ hàng gần như hết tăng.
Counter có phòng khúc xạ là kênh duy nhất còn tăng trưởng ở cửa hàng vật lý
| Kênh | Điểm | Doanh số | Tỷ trọng | Chỉ tiêu | So CT | So cùng kỳ | COMP Q3 | COMP Q2 | Lượt CK | Chốt CK | Giỏ CK tr₫ | DS/lượt | Cặp kính HT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Boutique | 14 | 18.557,5 | 40,5% | 23.130 | −19,8% | −7,5% | −9,3% | +17,7% | −12,9% | 10,3 / 10,8% | 3,57 / 3,30 | 0,341 | −18,3% |
| Counter + khúc xạ | 7 | 14.386,4 | 31,4% | 14.860 | −3,2% | +40,0% | +30,0% | +38,3% | −3,3% | 12,4 / 10,6% | 5,29 / 4,63 | 0,634 | +27,3% |
| Street | 10 | 9.875,2 | 21,5% | 11.180 | −11,7% | −9,1% | −0,2% | +6,3% | −4,6% | 26,4 / 27,0% | 2,89 / 2,70 | 0,762 | −22,1% |
| Online | 1 | 2.731,5 | 6,0% | 2.450 | +11,5% | +118,6% | — | — | — | — | — | — | — |
| Event | 1 | 173,7 | 0,4% | 420 | −58,6% | −39,0% | — | — | — | — | — | — | — |
| Office | 1 | 110,7 | 0,2% | 167 | −33,7% | −7,4% | — | — | — | — | — | — | — |
Boutique là điểm nóng của quý: chiếm 40,5% doanh số và 60% lượt khách toàn hệ thống, COMP rơi từ +17,7% xuống −9,3%, cả lượt khách lẫn tỷ lệ chốt đều đi xuống. Riêng tháng 8 Boutique COMP −20,2%. Street giữ được doanh số so sánh (−0,2%) nhưng đang bán ít kính thuốc hơn: cặp kính hoàn chỉnh −22,1%; mức −9,1% so cùng kỳ chủ yếu do đóng Lê Quang Định và SH Biên Hòa.
Quý 3 so cùng kỳ
34,8% doanh số. Số chiếc bán −2,5% (5.690 so 5.834) nên toàn bộ mức tăng đến từ giá: giá bán trung bình +22%. Quý 2 kính mát tăng 39,8%; quý 3 giảm 23,9% so quý 2.
Cùng kỳ 4.680 cặp. Đây là chỉ số đáng lo nhất của quý vì nó là khách khám mắt — nền tảng của kênh có khúc xạ. Boutique −18,3%, Street −22,1%, Counter +27,3%.
Tròng đa tròng 2.872 tr₫, −1,6%. Cùng kỳ chỉ có số của nhóm cửa hàng so sánh, nên mức −0,9% là ước tính, mức giảm thật trên nhóm cũ có thể lớn hơn.
Tổng số đơn vị bán lẻ 14.526, −7,8% so cùng kỳ. Chiết khấu cả quý 10,6%, thấp hơn cùng kỳ 11,6% — nhưng tháng 9 đã đảo chiều.
Chênh lệch doanh số quý 3 so cùng kỳ, tr₫
Màu xanh là tăng, đỏ là giảm. Ba cửa hàng AEON phía Nam (Bình Tân A, Tân Phú A, Bình Dương) cộng lại mất 1.466,6 tr₫ — gần bằng nửa mức tăng của Đồng Khởi. AEON Bình Tân A mất 44,4% lượt khách so cùng kỳ.
Quý 3 · lọc theo kênh hoặc theo nút thắt · bấm tiêu đề cột để sắp xếp
| Cửa hàng | Kênh | Doanh số | Chỉ tiêu | So CT | Cùng kỳ | So Q2 | Lượt | Lượt CK | Chốt | Chốt CK | Giỏ tr₫ | Nút thắt |
|---|
Cách gắn nhãn: Nghẽn chốt = tỷ lệ chốt thấp hơn 90% mức chung của kênh (Boutique 9,6%, Counter 12,3%, Street 26,4%). Mất khách = lượt khách giảm trên 10% so cùng kỳ. Giỏ nhỏ = giá trị đơn thấp hơn 85% mức chung của kênh. Vincom Đà Nẵng có 1 tuần máy đếm khách báo 0 (tuần 39), nên lượt khách và tỷ lệ chốt của điểm này lệch nhẹ.
Nếu mỗi cửa hàng chốt bằng mức chung của kênh, giữ nguyên lượt khách và giỏ hàng
| Cửa hàng | Kênh | Lượt khách Q3 | Khách mua | Chốt | Mức kênh | Giỏ tr₫ | Bỏ lỡ cả quý | Mỗi tuần |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VC Vinh | Boutique | 5.483 | 189 | 3,4% | 9,6% | 3,36 | 1.124,6 | 86,5 |
| Vincom Bà Triệu | Boutique | 2.632 | 164 | 6,2% | 9,6% | 5,93 | 519,7 | 40,0 |
| Sala | Street | 1.488 | 295 | 19,8% | 26,4% | 4,91 | 477,7 | 36,7 |
| Nguyễn Trãi | Street | 712 | 77 | 10,8% | 26,4% | 3,85 | 426,7 | 32,8 |
| Vincom Đồng Khởi | Counter+KX | 6.531 | 757 | 11,6% | 12,3% | 7,62 | 362,6 | 27,9 |
| AEON Long Biên | Boutique | 6.546 | 557 | 8,5% | 9,6% | 3,67 | 252,7 | 19,4 |
| 183 CMT8 | Street | 1.365 | 302 | 22,1% | 26,4% | 3,70 | 214,4 | 16,5 |
| Hùng Vương Plaza | Boutique | 1.339 | 89 | 6,6% | 9,6% | 3,99 | 155,8 | 12,0 |
| 8 điểm còn lại | 391,8 | 30,1 | ||||||
| Tổng | 3.926,0 | 302,0 |
3.926 tr₫ bằng 62% khoảng thiếu chỉ tiêu quý (6.372 tr₫). Đây không phải con số phải thu hết, nhưng nó cho thấy phần lớn khoảng hụt nằm trong tầm tay của chính cửa hàng: khách đã vào, chỉ chưa mua.
Quý 3
Vincom Plaza Biên Hòa 876,5 (CT 950, −7,7%) — tốt nhất nhóm, doanh số tăng 80% so quý 2.
VC Vinh 634,1 (CT 1.080, −41,3%) — chốt 3,4%, thấp nhất hệ thống.
Diamond Plaza 594,5 (CT 790, −24,8%) — chỉ 964 lượt khách cả quý, giỏ 5,56 tr₫.
Hùng Vương Plaza 355,3 (CT 880, −59,6%) — giảm 41,8% so quý 2.
VC Biên Hòa 701,8 · Lê Quang Định 518,3 · SH Biên Hòa 451,3 · VC Liễu Giai 340,8.
Chênh ròng mở mới trừ đóng cửa: +448 tr₫ trong quý. Mạng lưới mới chưa tạo thêm tăng trưởng đáng kể; hai điểm Vinh và Hùng Vương cần quyết định trong quý 4.
Vượt chỉ tiêu 9,9%, lượt khách +46,3%, giỏ 7,62 tr₫. Một cửa hàng bằng 12,6% doanh số toàn hệ thống.
Hai counter có phòng khúc xạ tăng mạnh nhất sau Đồng Khởi. Hà Đông tăng lượt khách 24%, cặp kính hoàn chỉnh +31,6%.
Sala +4,2% so CT và +42,3% so quý 2. Đà Nẵng +2,5% so CT. Online +11,5% so CT, gấp đôi cùng kỳ.
Xếp theo mức ảnh hưởng tới doanh số
Cặp kính hoàn chỉnh −18,3% ở Boutique và −22,1% ở Street trong khi Counter có khúc xạ +27,3%. Mỗi cửa hàng đặt chỉ tiêu số lượt đo mắt và số cặp kính hoàn chỉnh theo tuần, không chỉ chỉ tiêu doanh số. Áp dụng quy trình bàn giao kỹ thuật viên – nhân viên bán hàng đang dùng ở counter.
Phụ trách: quản lý vùng · theo dõi hằng tuầnBảy điểm có nhãn "Nghẽn chốt" (VC Vinh, Bà Triệu, Sala, Nguyễn Trãi, AEON Long Biên, 183 CMT8, Hùng Vương) cộng Đồng Khởi, nơi chỉ cần thêm 0,7 điểm chốt là ra 362,6 tr₫ mỗi quý. Khoảng bỏ lỡ 302 tr₫/tuần. Mỗi điểm cam kết một tỷ lệ chốt cụ thể cho tháng 10; giám sát vùng đứng ca ít nhất một ngày/tuần ở VC Vinh và Bà Triệu.
Phụ trách: quản lý cửa hàng · mục tiêu: về mức kênh trước 01/11Tháng 9 chiết khấu 10,9%, cao hơn cùng kỳ 1,4 điểm, trong khi giỏ hàng chỉ còn tăng 2,8%. Mọi mức giảm giá vượt chính sách phải có phê duyệt; báo cáo chiết khấu theo cửa hàng gửi cùng báo cáo tuần.
Phụ trách: vận hành bán lẻ · tài chínhLượt khách so cùng kỳ: AEON Bình Tân A −44,4%, Landmark81 −30,7%, AEON Tân Phú A −23,0%, AEON Long Biên −14,6%. Cần tách rõ khách vào trung tâm giảm hay khách vào cửa hàng giảm trước khi chọn giải pháp (hoạt động tại TTTM, vị trí, trưng bày).
Phụ trách: marketing · quản lý vùngHùng Vương Plaza đạt 40,4% chỉ tiêu và đang giảm so quý 2; VC Vinh đạt 58,7%. Đặt mốc cuối tháng 11: nếu chưa đạt 75% chỉ tiêu thì đưa vào danh sách xem xét. Diamond Plaza cần chốt câu trả lời về hợp đồng thuê dài hạn.
Phụ trách: ban giám đốcMỗi lượt khách vào Counter+KX tạo 0,634 tr₫, vào Boutique chỉ 0,341 tr₫. Chọn hai Boutique đông khách (AEON Tân Phú A 7.462 lượt, AEON Long Biên 6.546 lượt) để thử bổ sung khúc xạ trong quý 4.
Phụ trách: ban giám đốc · MCDNguồn: MatViet_Daily Sales_2026.Oct.04.xlsx (email "MVG – Daily Sales Report Sep 2026", 05/10/2026, [email protected]) · sheet KPI RawData 2026, SUMMARY, QTD, QTD(LM), MTD · tổng quý 45.835,0 tr₫ khớp sheet QTD · COMP, lượt khách và tỷ lệ chốt "CK" tính trên nhóm cửa hàng so sánh · triệu đồng